| Date | November 27, 2019
| Place | 국토연구원 대회의실(3층)
Korea-Vietnam International Seminar Implications of Vietnam’s Reform and
Opening and National Territory Development
베트남 개혁·개방과 국토개발의 의의
이성수 | 국토연구원 한반도·동아시아연구센터 연구위원 1. 베트남 개혁·개방과 국토개발의 의의 ··· 1 이성수 연구위원(국토연구원 한반도․ 동아시아연구센터)
2. 베트남 국토개발 사례발표 Ⅰ ··· 12 하노이~하이퐁 도․로
PHAM THI HA(베트남발전전략연구소 인프라개발실)
3. 베트남 국토개발 사례발표 Ⅱ ··· 20 떤투언수출가공구
NGUYEN DANG HUNG (베트남발전전략연구소 인프라개발실)
4. 베트남 국토개발 사례발표 Ⅲ ··· 36 푸미흥 주거단지
DOAN VAN MINH(베트남발전전략연구소 인프라개발실)
5. 베트남과 북한의 제도․와 시사점 ··· 43 허강무 교수(전북대학교)
목 차 ㅣ Contents
베트남 개혁·개방과 국토개발의 의의
이성수 | 국토연구원 한반도·동아시아연구센터 연구위원
Content
1. 베트남 개혁・개방과 경제성장 2. 베트남 개혁・개방과 국토개발 3. 베트남의 시사점
베트남 개혁・개방과 국토개발의 시사점
2019.11.27
이성수국토연구원 한반도.동아시아연구센터 연구위원
1-1. 체제전환 유형과 경제적 이론
출처: 연구진 재작성 자료: 岩崎一郞 編著. 2018. 比較經濟講義: 市場經濟化の理
1
베트남 개혁・개방과
경제성장
1-3. 도이머이 이후 시기별 주요 정책 및 대외관계
구 분 주요 경제정책 법제도 제·개정 대외관계
도이머이 제1기
∘도이머이도입(1986)
∘다수의상품배급제폐지
∘국내무역검문소폐지로국내외경제 거래자유화
∘대외무역에대한정부독점완화
∘복수의환율시스템통합
∘민간상업은행허용(1990)
∘호치민시인근에최초의수출가공구 설치(1991)
∘외국인투자법승인(1987)
∘토지법개정으로장기토지사용권안정성보장(1988)
∘수출입관세법도입(1989)
∘회사법및개인소유법제정(1990)
∘베트남군대캄보디아철수(1989)
∘캄보디아평화협정체결(1991)
※ 대미관계개선
도이머이 제2기
∘국영기업민영화시작(1993)
∘국가예산법에서중앙-지방정부의세 입·세출책임규정신설(1996)
∘기업설립절차대폭간소화
∘원스톱숍시스템(one-stop-shop) 도 입:투자프로젝트승인, 사업면허및 토지사용권증명서발급(2003)
∘토지법개정: 토지임대기간연장, 거래, 이전, 임대, 상속, 모기지토지이용권인정(1993)
∘경제법원설립, 노동법시행
∘계약과사회보험규제
∘기업법으로회사법과개인소유법통합(1999)
∘부가가치세및법인세도입, 경쟁촉진을위한제도적기반 마련: 경쟁법, 베트남경쟁행정부, 베트남경쟁위원회설 치(2004)
∘투자법과기업법개정: 투자자를위한법적기반을통합
∘베트남-유럽경제공동체(EEC) 우대무 역협정체결(1992)
∘ADB, IMF, WB의대(對)베트남자금지 원재개(1993)
∘ASEAN 가입(1995)
∘미국-베트남쌍무무역협정체결 (2000)
도이머이
∘경제구조조정에대한기본계획착수:
은행, 국영기업, 공공투자에중점
∘신(新)기업법과투자법개정: 사업규제철폐의기반제공 (2014)
∘WTO 150번째공식회원국(2007)
∘환태평양경제동반자협정체결, EU-베
1-2. 베트남 개혁・개방 배경: 도이머이 도입
• 1980년대중반까지베트남은중앙집권적사회주의계획경제국가 : 비효율적자원배분, 생산성저하만연
• 농업부문이전체경제의약40%를점유, 공업부문의발전이상대적으로낙후된전형적인 농업중심의후진국형구조
• 인플레이션률은매년400%이상, 실물경제의하향, 식량공급부족, 만성적인적자, 국민대 부분이빈곤층
• 1986년12월개최된제6차공산당전당대회에서경제자유화와개방화를표방한도이머 이(DoiMoi) 노선채택
• 베트남공산당은이제까지운영해오던중앙계획경제방식에서근본적인방향전환을선언
• 도이머이를통해서거시경제안정화, 중앙계획방식의탈피, 세계경제로의점진적이고안 정적편입을위한계기마련
• 중공업우선정책을농업및경공업육성정책으로전환, 자급자족경제체제에서탈피하여 수출주도형성장전략을추진
5
1-5. 도이머이 이후 경제성장(1)
• 국내총생산의 경우 1986년에는 경상가격 기준으로 263억 달러에서 2017년 2,238억 달러로 8배 이상 성장, 1인당 GDP는 1989 년 210달러에서 2017년 2,160달러로 10 배이상증가
- GDP 성장률은2000년이후연평균6.4%
수준유지
• 빈곤율은 도이머이 도입 직후인 1992년 53%수준에서2016년2%로낮아짐
※ 도이머이 도입 이후 30년도 지나지 않아 베 트남은 안정적인 경제성장을 달성하여 중진 국에진입한것으로평가됨
자료: worldbank.org/data/source/world-development-indicators
1-4. 국제협력 체계구축을 위한 노력
출처: 연구진 작성(Doan(2019) 참조) 출처: 연구진 작성
7
2
베트남 개혁・개방과 국토인프라 개발
1-5. 도이머이 이후 경제성장(2)
• 도이머이도입초기에농업부문중심의산업 구조에서현재는제조업과서비스업이전체 산업의70%를차지
• 1986년에는국내총생산에서차지하는비중 이농업부문38.1%, 제조업부문28.9%, 서비 스업부문33.1%였으나2016년에는서비스 업부문이국내총생산의40.9%를차지하고, 농업부문의비중은16%로대폭축소
• 베트남의산업구조는1990년대후반부터큰 변화가발생하기시작하여농업부문의고용인 구와국민총생산의비중이제조업과서비스업 부문으로이동
자료: 베트남 통계국(https://www.gso.gov.vn/
9
2-2. 외국인직접투자(FDI)와 산업구조 변화 추진
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000 20000
외국인직접투자(백만달러) 프로젝트 수(건)
부문 프로젝트수 등록액 등록액비율 부문 프로젝트수 등록액 등록액비율
농림어업 511 3521.2 1.1% 은행,보험업 81 1487.8 0.5%
광업 105 4876.0 1.5% 부동산 639 53226.0 16.7%
제조업 12460 186514.2 58.4% 과학기술 2478 3096.3 1.0%
전기, 가스 115 20820.9 6.5% 행정서비스 298 527.1 0.2%
상하수도 68 2338.5 0.7% 교육훈련 376 759.9 0.2%
건설업 1481 10846.5 3.4% 보건 134 1867.0 0.6%
도소매업 2805 6200.0 1.9% 예술 133 2781.6 0.9%
교통,저장 666 4646.7 1.5% 기타 156 762.8 0.2%
숙박업 644 12004.2 3.8%
합계 24803 319613.1 100.0%
정보,통신 1653 3336.5 1.0%
• 한국, 일본 등 아시아 국가를 포함해서 39개 나라에서 투자 - 프로젝트 수는 2만 4,803건, 등록된 투자금액은
3천 169억 달러
- 한국, 일본, 싱가포르, 홍콩 등이 전체의 60%인 1만 6000건, 2천 억 달러 투자
- 베트남이 양질의 풍부한 노동력을 바탕으로 한 노동시장을 보유
- 베트남의 노동력을 이용하여 노동집약적 소비재
4,216
1,086 3,326
- 500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000 3,500 4,000 4,500
합계 무상원조 차관
자료: https://stats.oecd.org/BrandedView.aspx?oecd_bv_id=dev- data-en&doi=data-00069-en
• 인프라 개발에 국제공적자금 집중투자
• 1993년부터 2017년까지 베트남에 대한 양자간 ODA의 계약액은 491억 달러를 상회
• 이 중에서 에너지와 교통·통신을 포함하는 경제인프라에 234억 달러를 투자하여 전체의 48% 가량이 집중
※ 특히 교통·통신은 누적액으로는 159억 달러로 전체의 32.3% 차지하고 있으며, ODA가 본격화
되기 시작한 1993년 이후 지속 증가
2-1. 국제공적자금(ODA)과 인프라 개발
11
3
베트남 개혁・개방 시사점
2-3. 국토인프라 국제경쟁력 상승
구 분 2007 2014 2016 2018
한국 중국 베트남 한국 중국 베트남 한국 중국 베트남 한국 중국 베트남
인프라 종합순위 15 47 93 13 39 76 8 46 79 6 29 75
전 반 적 인 프 라 18 58 97 20 51 99 14 47 89 - - -
도 로 인 프 라 13 51 102 17 42 93 12 42 92 12 42 109
철 도 인 프 라 7 28 66 10 16 48 7 17 59 4 25 61
항 만 인 프 라 29 54 112 27 50 76 23 49 82 14 48 78
항공수송 인프라 26 74 92 28 51 75 13 45 103 9 63 101
전 력 공 급 21 68 104 38 53 87 21 65 90 1 1 87
<주요 국토인프라별 국제경쟁력 비교>
13
3-2. 국제협력 측면
• 국제협력체계구축을위한대미관계개선시행 - 국제협력체계구축은경제발전에필수적요소
- 미국과의관계개선및경제제재조치해제는베트남이국제협력관계구축에결정적요인으로작용
• 국제공적원조기구와의양자간, 다자간협력체계구축 - 국제공적원조기구와 베트남정부간파트너십구축
- 원조기구들간의상이한경제정책을조율하고집행하는조직체와협의체마련
• 해외자본및기술도입을위한국내법과정부조직체계정비
- 법제도적으로는헌법, 외국인투자법등으로해외자본유치를위한기반마련: 법적안정성중요 -정부조직체계개편을통해해외자본을운영, 관리하는대외원조집행체계마련
3-1. 개혁・개방 측면
• 경제체제전환을위한개혁개방정책도입의필요성 - 계획경제의비효율성, 생산성저하등의경제적위기극복:
거시경제안정화, 세계경제로의점진적편입
- 시장경제체제구축과안정적경제성장으로빈곤율감소및소득증가
• 개혁개방정책의단계적추진및법제도기반구축의필요성
- 제1단계는해외투자를유치하기위한법 ・ 제도구축: 외국인투자법, 토지법 - 제2단계는시장경제체제명시화: 헌법개정, 관련법 ・ 제도적기반확충 - 제3단계는사업규제철폐및세계시장본격적진입:
국내적으로는신기업법, 투자법정비, 대외적으로는WTO가입
15
감사합니다
3-3. 국토개발 측면
• 정부의사결정구조의분권화및단순화필요
- 정부로부터사업집행기관에대해의사결정권한위임필요
- 의사결정주체간의간섭발생방지: 베트남의경우ODA사업관리팀은 다수의제한적인의사결정주체들과협의진행
• 경제인프라개발로경제성장견인
- 양자간ODA의48%인234억달러를경제인프라구축에투입 - 개혁 ・ 개방이후경제성장에따라경제인프라개발수요는지속증가
• 사업관리를위한인력양성필요
- ODA사업관리팀에서는적합한기술을가진인력부족으로사업관리의효율적운영과관리에곤란
• 소규모관리가능한성공사례도출과전국적확산 - 지역단위, 인프라별성공사례도출
- 전국단위계획수립
17
베트남 국토개발 사례발표 Ⅰ - 하노이~하이퐁 도로
PHAM THI HA | 베트남발전전략연구소 인프라개발실
NỘI DUNG BÁO CÁO
Cơ sở pháp lý, thể chế, chính sách Quy hoạch và sự hình thành dự án
Tài chính dự án
Tổ chức thực hiện dự án Kết quả, tác động
KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG CỦA VIỆT NAM DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG QUỐC LỘ 5
Dự thảo: Phạm Thị Hà Sửa và bổ sung: Đoàn Văn Minh
1
CƠ SỞ PHÁP LÝ, THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) xác định: “GTVT là khâu quan trọng nhất của kết cấu hạ tầng’’ và “GTVT phải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân’’
Nghị quyết các Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII xác định một số phương hướng nhiệm vụ chủ yếu 1991-1995 của Ngành GTVT: “Phát triển kết cấu hạ tầng, sớm khắc phục tình trạng xuống cấp, mở rộng và hiện đại hóa có trọng điểm mạng lưới GTVT, chú trọng phát triển vận tải. .. ’’
Nhiệm vụ chính của ngành GTVT sau đổi mới: dành vốn và các điều kiện khác cho những công trình trọng điểm và các công trình có khả năng hoàn thành để đưa vào khai thác. Công tác duy tu, quản lý đường bộ, chất lượng công trình được coi trọng
Vị trí dự án
Nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ;
Chiều dài 106 km, điểm đầu tư quận Long Biên (Hà Nội) – điểm cuối Hải An(Hải Phòng)
Là đường giao thông huyết mạch nối cụm cảng Hải Phòng với thủ đô Hà Nội và các tỉnh miền Bắc Việt Nam và ra tuyến Quốc lộ 1;
Kết nối các khu công nghiệp dọc tuyến đường với cụm cảng Hải Phòng (cảng nước sâu lớn nhất miền Bắc).
3
Dự án cải tạo Quốc lộ 5 Hà Nội – Hải Phòng thuộc Quy hoạch mạng lưới giao thông phía Bắc. Dự án được hình thành từ nhu cầu thực tiễn và được thể chế hóa qua các quy hoạch phát triển giao thông
Do JICA hỗ trợ xây dựng
Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải
Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án số 5 (PMU 5)
Nguồn vốn: vốn ODA của Jica, tổng mức đầu tư 1.371 tỷ đồng
Quy mô: đường dài 106 km, thiết kế phổ biến 4 làn xe, có một số đoạn 6 làn xe, theo tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng
Thời gian thực hiện: trong 2 năm từ 06/1996- 6/1998 HÌNH THÀNH DỰ ÁN
Tổng sơ đồ phát triển giao thông vận
tải Việt Nam đến năm 2000
• Giai đoạn 1984-2000: tập trung vào nâng cấp hệ thống đường để đáp ứng nhu cầu;
• Năm 1992: Quy hoạch tổng thể đặt mục tiêu ưu tiên phát triển, cải tạo hệ thống đường quốc lộ;
• Năm 1995, Bộ GTVT ban hành Quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng giao thông tới năm 2010. Bản Quy hoạch mới đã nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn vốn của khu vực tư nhân đối với phát triển hạ tầng giao thông và giới thiệu mô hình đầu tư BOT
Quy hoạch tổng thể cấp vùng
• Là cơ sở để các nhà tài trợ sử dụng để triển khai và cho vay các dự án được quy hoạch vùng đề xuất
5
QUY HOẠCH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Dự án sử dụng vốn ODA của Jica, tổng mức đầu tư 27.379 triệu Yên
Vốn vay ưu đãi của JBIC là: 20961 triệu yên, dành cho các hoạt động: xây lắp, tư vấn và phát triển cơ sở hạ tầng ở khu vực tái định cư của người dân nằm trong vùng bị ảnh hưởng bởi dự án (bao gồm: chuẩn bị mặt bằng, làm đường dẫn, hệ thống cấp thoát nước và hệ thống phân phối điện) Chính phủ Việt Nam cung cấp 6.418 triệu Yên vốn đối ứng để thực hiện các hạng mục: chuẩn bị đầu tư (lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, đền bù giải phóng mặt bằng, quản lý dự án…)
7
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Mục đích Khôi phục ngành thương mại và công nghiệp của phía bắc
cải thiện mức sống tại phía bắc
Mục tiêu Đáp ứng sự gia tăng lưu lượng giao thông và nâng cao hiệu quả quá trình vận chuyển hàng hóa và hành khách
Các kết quả của dự án
Tăng lưu lượng
Giảm thời gian đi lại (từ 5h xuống còn hơn 2h đi bằng ô tô)
Tăng tốc độ di chuyển Giảm ùn tắc giao thông
Các tác động Nâng cấp QL 5 đoạn km0-km47 và km62-km106 đạt cấp 1 theo tiêu chuẩn Việt Nam
Cung cấp dịch vụ tư vấn và quản lý
Tác động từ khâu giải phóng mặt
bằng
• Dự án sử dụng 175 ha đất, ảnh hưởng tới 6.628 hộ dân, trong đó 2.700 hộ phải tái định cư;
• Việc thống nhất mức đền bù trên dọc tuyến diễn ra chậm đã làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án
Tác động từ quá trình xây dựng
• 42 kỹ sư đã được đào tạo nâng cao trình độ tại nước ngoài;
• Các cán bộ của Ban quản lý 5 đã học được nhiều kỹ năng và kiến thức mới;
• Quá trình thi công đã tiết kiệm được 18% tổng chi phí dự án so với dự toán được duyệt
KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
9
TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN Căn cứ pháp
lý Nghị định số 177 – CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Bộ Giao thông vận tải (Ban LQDA Giao thông 5 làm chủ đầu tư)
- Công ty tư vấn thuộc Bộ (TEDI, khảo sát, xây dựng BCNCTKT, BCNCKT, thiết kế kỹ thuật,…)
Giai đoạn thực hiện đầu tư
-Ban QLDA giao thông 5;
-Chính quyền địa phương (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương);
-Các nhà thầu: Cienco1, Cienco8, TCT xây dựng Thăng Long, Công ty Sumitomo (Nhật Bản) và công ty Taisei Nhật Bản, các công ty xây dựng giao thông 246 (Cienco4) và Công ty xây dựng công trình giao thông Hải Phòng
Giai đoạn vận
hành dự án -Chủ đầu tư: Ban LQDA Giao thông 5
- Đơn vị quản lý vận hành: Cục đường Bộ Việt Nam
KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Tác động đến phát triển công nghiệp
-Tạo điều kiện để các tỉnh cải thiện điều kiện phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
-trực tiếp tạo thêm việc làm cho các tỉnh có tuyến quốc lộ đi qua;
-Việc quản lý đô thị thiếu hiệu quả đã tạo đô thị hóa không mong muốn dọc hai tuyến đường Quốc lộ 5
Tác động đến phát triển nông nghiệp
-Diện tích đất lúa thu hẹp (để chuyển sang phát triển công nghiệp) thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp;
-Sự thuận tiện giao thông trên tuyến quốc lộ 5 đã giúp các làng mà tuyến đường đi qua đa dạng hóa hoạt động sản xuất nông nghiệp;
-giúp tăng thu nhập của người nông dân và góp phần xóa đói, giảm nghèo
Hiệu quả của dự án
• Chỉ số EIRR thực tế là 20,45% (mức tính khi phê duyệt là 16,2%);
• Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án đạt 1.846 nghìn tỷ đồng;
• góp phần đáp ứng nhu cầu lưu lượng hành khách và hàng hóa ngày càng gia tăng giữa Hà Nội – Hải Phòng và Quảng Ninh;
• trở thành tuyến đường có mật độ phương tiện lưu thông cao nhất vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng như cả khu vực miền Bắc vào đầu những năm 2000;
• Vận tốc lưu thông bình quân trên tuyến đường mới đạt 60 km/h cao hơn gấp đôi so với trước khi cải tạo, nâng cấp vận tốc bình quân chỉ đạt 25 – 28 km/h, giúp giảm hơn một nửa thời gian lưu thông của phương tiện;
11
KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Tai nạn giao thông
• Tuyến đường 5 hình thành cùng với các khu, cụm công nghiệp và đô thị đã làm gia tăng lưu lượng của cả giao thông thường xuyên và giao thông đi tới cảng Hải Phòng và các điểm giao với quốc lộ khác;
• Sự quá tải, chức năng hỗn hợp, hệ thống biển báo không hiệu quả và ý thức của người tham gia giao thông trên Quốc lộ 5 làm số lượng các vụ tai nạn giao thông trên tuyến tăng cao;
• Giai đoạn 199-2002, số vụ tai nạn giao thông đã tăng bình quân 14,42%/năm, cao hơn mức bình quân của cả nước là 8,86%/năm;
• Chính phủ Nhật Bản sau đó đã có nhiều chương trình hỗ trợ an toàn giao thông chung cho Việt Nam;
• . Trong các dự án đường cao tốc triển khai sau đó, JBIC đã bổ sung các hạng mục an toàn giao thông.
13
KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
베트남 국토개발 사례발표 Ⅱ - 떤투언수출가공구
NGUYEN DANG HUNG | 베트남발전전략연구소 인프라개발실
Table of Contents
I. Giới thiệu
II. Cơ sở pháp lý
III. Quy hoạch và vị trí Khu chế xuất Tân Thuận
IV. Tài chính, chính sách thu hút và xúc tiến đầu tư
V. Kết quả hoạt động và tác động phát triển
2
KINH NGHI ỆM PHÁT TRIỂN KHU CHẾ
XU ẤT TÂN THUẬN – KHU CHẾ XUẤT ĐẦU TIÊN C ỦA THỜI KỲ ĐỔI MỚI
Nguyen Dang Hung 11-2019
1
Bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước giai đoạn trước và thời kỳ đầu sau Đổi mới
Đại hội Đảng lần thứ IV (năm 1976) đã lựa chọn mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung để phát triển đất nước sau thống nhất
Đại hội Đảng lần thứ V (năm 1982) đã chuyển trọng tâm kế hoạch phát triển từ công nghiệp nặng sang nông nghiệp và công nghiệp nhẹ với định hướng xuất khẩu
Đại hội lần thứ VI (1986) đã thông quan chính sách
“Đổi mới” thể hiện quan điểm đổi mới toàn diện đất nước: (1) Đổi mới về kinh tế tập; (2) Đổi mới về
4
I. Giới thiệu
3
II. Cơ sở pháp lý
5
Đại hội VII đã thông qua “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội 1991-2000”. Theo Chiến lược, Việt Nam “Quy hoạch phân bố hợp lý công nghiệp trên cả nước. Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở”
8
Khu Chế xuất Tân Thuận - khu chế xuất đầu tiên của cả nước đã được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng số 394/CT ngày 25/11/1991
Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng số 62/CT ngày 26/2/1992 thành lập Ban quản lý khu chế xuất Tân Thuận, gồm 8 thành viên, Trưởng ban là ông Lữ Minh Châu - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và đầu tư, Phó ban là ông Nguyễn Công Ái - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, các Ủy viên là Vụ trưởng, Vụ phó đại diện cho các Bộ: Thương mại, Tài chính, Công an, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Hải quan và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khung khổ pháp lý
7
Năm 1987, Quốc hội đã thông Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: cơ sở để đảm bảo quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
Luật Doanh nghiệp và Luật Công ty năm 1990: thiết lập khuôn khổ pháp lý cho các doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn được đăng ký.
Quy chế khu chế xuất đã được ban hành kèm theo Nghị định số 322/HĐBT ngày 18/10/1991
10
Về quy hoạch khu công nghiệp quốc gia phải tới năm 1996, Chính phủ ra Quyết định số 519/TTg ngày 6/8/1996 phê duyệt Quy hoạch phát triển KCN và KCX đến năm 2000 với 50 KCN và KCX.
Năm 1993, Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, đầu tiên đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định 20/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 1993. Tổng sơ đồ định hướng phát triển về phía Nam và tiến ra Biển Đông.
III. Quy hoạch và vị trí Khu chế xuất Tân Thuận
9
Hình Sơ đồ vị trí của KCX Tân Thuận 11
Về quy hoạch chi tiết, tuân thủ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, Công ty liên doanh đã lập Đồ án Quy hoạch chi tiết và được UBND Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt năm 1996 (khi khu đã hoạt động)
Khu Chế xuất nằm trên địa bàn Quận 7, trên diện tích 300ha, ba mặt (Đông, Bắc, Tây) giáp sông Sài Gòn, Tây Nam giáp Tỉnh lộ 15
Tân Thuận có vị trí gần kề Cảng Bến Nghé, cách Cảng Sài Gòn chỉ 2km, cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 13km
IV. Tài chính, chính sách thu hút và xúc tiến đầu tư
13
Công ty liên doanh đã đầu tư 89 triệu USD để xây dựng 22km đường, nhà máy phát điện riêng, có trạm cấp nước. Các công trình hạ tầng khác như xử lý nước thải, xử lý rác trong Khu chế xuất cũng được đảm bảo
“Dịch vụ một cửa” tại chỗ đã được thực hiện, cấp giấy phép đầu tư chỉ trong vòng 2 tuần lễ (theo Luật Đầu tư là 90 ngày).
Trong Khu Chế xuất có đầy đủ các văn phòng chi
nhánh của các tổ chức: Hải quan, thuế, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, công an, bảo hiểm, vận tải.
16
Tháng 5/1996: Công ty Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tân Thuận trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các Khu chế xuất thế giới (WEPZA)
Tháng 9/1999: Tạp chí Corporate Location, Anh Quốc bầu chọn khu chế xuất Tân Thuận là Khu chế xuất và khu công nghiệp hấp dẫn nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Thành lập doanh nghiệp
15
Tháng 9/1991, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định thành lập Công ty phát triển công nghiệp Tân Thuận làm đối tác với Công ty Mậu dịch và phát triển Trung ương (CT&D Group, Đài Loan)
Tháng 2/1992: Lễ khởi công xây dựng khu chế xuất Tân Thuận diễn ra, đánh dấu sự ra đời của khu chế xuất đầu tiên tại Việt Nam
Tháng 3/1993: Công ty đầu tiên trong Khu chế xuất được cấp giấy phép đầu tư
V. Kết quả hoạt động và tác động phát triển
Xúc tiến đầu tư và ưu đãi đầu tư
17
Việc thu hút đầu tư trong khu thuộc trách nhiệm của Ban quản lý khu chế xuất Tân Thuận, trực tiếp là Công ty Liên doanh xây dựng và kinh doanh khu chế xuất Tân Thuận
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh trong khu chế xuất thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh theo cơ chế “một của tại chỗ”
Trong quá trình kinh doanh, nhà đầu tư được miễn thuế xuất nhập khẩu hàng hóa giữa khu chế xuất Tân Thuận với các quốc gia khác
Nhà Đầu tư phân theo quốc gia
20
Quốc gia Số nhà đầu tư Quốc gia Số nhà đầu tư
Nhật Bản 64 Brunei 2
Đài Loan 53 Tây Ban Nha 1
Hàn Quốc 6 Đảo Síp 1
Hồng Kong 8 Italia 2
Việt Nam 33 Pháp 1
Singapore 5 Trung Quốc 2
Bỉ 1 Đan Mạch 1
Mỹ 8 Samoa 1
Malaysia 4 Israel 1
Đức 1 British Virgin Island 1
19
Công ty liên doanh đã đạt điểm hòa vốn sau ba năm đi vào hoạt động
Năm 2003, trên cả nước có 11 doanh nghiệp công nghệ cao thì đã có 3 doanh nghiệp công nghệ cao nằm trong khu chế xuất Tân Thuận
Năm 2019, tại KCX Tân Thuận có 199 nhà đầu tư đang hoạt động đến từ 20 quốc gia với tổng vốn đầu tư là 1,69 tỷ USD, cung cấp trên 65.000 việc làm
Thành phố Hồ Chí Minh Thu hút vốn đầu tư
trong và ngoài nước
Giải quyết việc làm
Du nhập kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến Tăng năng lực xuất
khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ Thúc đẩy kinh tế xã
hội của thành phố phát triển theo xu hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa các vùng ngoại thành
Phân loại nhà đầu tư theo ngành nghề
21
STT Ngành nghề đầu tư Số công ty
1 Công nghệ cao và phần mềm 23
2 Điện, điển tử 22
3 Cơ khí, máy móc chính xác 28
4 Dệt, sợi, may mặc 39
5 Nhựa 14
6 Thực phẩm, rượu 6
7 Dụng cụ, xe đạp thể thao 14
8 Dịch vụ 16
9 Dược phẩm, mỹ phẩm 3
10 Bao bì 3
11 Thương mại 12
12 Các ngành nghề khác 16
Nguồn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Thuận
Một số vấn đề
24
Thu hút đầu tư không theo chiến lược, chưa tính tới chuyên môn hóa và định hướng tham gia chuối giá trị toàn cầu, chỉ trú trọng thu hút nhà đầu tư thuê không gian sản xuất
Tân Thuận chỉ có thể tận dụng lợi thế nhân công giá rẻ và phát triển theo hướng đa ngành nghề, không thể
trở thành một tổ hợp công nghiệp
Khi quy hoạch xây dựng, KCX Tân Thuận (tương tự như các khu công nghiệp của Việt Nam) chưa quy hoạch các chức năng xã hội, chỉ chú trọng vào chức
Tác động
23
Sự ra đời nhanh và bước đầu thành công của Khu chế xuất Tân Thuận đã tạo tiền đề hình thành khung pháp lý về phát triển khu chế xuất và khu công nghiệp tại Việt Nam
Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế là mô hình đột phá: thu hút đầu tư, tăng trưởng công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Political System in Vietnam
Political System in Vietnam Political System
in Vietnam
Communist Party
The Central Committee (180 members, including 19 politburo
members)
State
National Assembly
Supreme People’s Court Vietnamese Fatherland Front
and Social Organizations
Appendix
25
The Policy Formulation Flow
National Socio- Economic Development
Strategy
Comprehensive National Development
Master Plan
5-Year Socio- Economic Development
Plans
Annual Socio- Economic Development
Plans
Approved by National Party
Congress
Approved by National Assembly (Will be enacted by
2021)
Approved by National Assembly
Approved by National Assembly
The 3rdSEDS
2011-2020 The 10th SEDP
2016-2020
The Policy Formulation Process
1. Policy Orientation/Direction - Party Congress ( every 5 years ) - Plenum of Central Party Committee (twice every year)
2. Legislative Process and Institutionalization - National Assembly,
- Government and Prime Minister - Ministries and socio-political organization
3. The Policy Implementation - Ministries
- Local government - Social Organization - Citizens
Feedback and Policy Revision - Member of National Assembly - Government officials
- Press and social organizations - Scholars, citizens
27
Thank you!
29
베트남 국토개발 사례발표 Ⅲ - 푸미흥 주거단지
DOAN VAN MINH | 베트남발전전략연구소 인프라개발실
Thực trạng chung về nhà ở sau Đổi mới
• Tại các khu vực đô thị, Chính phủ vẫn bao cấp nhà ở
• Trước đổi mới, tình trạng dư cầu nhà ở rất cao – bao cấp của Chính phủ chỉ đáp ứng được 30% nhu cầu nhà ở (2 người chia sẻ một căn hộ 20 m2)
• Sau đổi mới, tình trạng nhập cư bùng nổ tại HCMC
• Nhập cư bùng nổ làm trầm trọng hơn tình trạng dư cầu nhà ở tại đô thị
• Đảng lãnh đạo của Việt Nam tại HCMC đã đặt mục tiêu xây dựng 11000 căn hộ trong giai đoạn 1991-1995
The development of Phu My Hung urban project
Doan Van Minh December 2019
Đặc điểm thiết kế của khu đô thị PMH
• Phát triển song hành với đô thị hiện
• hữuKhu đô thị đa chức năng
• Động lực phát triển khu vực phía Nam tành phố
• Duy trì hệ sinh thái bền vững và hệ thống giao thông ổn định
• Quan tâm tới vùng đất nghèo ven đô
Hệ thống quy hoạch đô thị
• Quy hoạch tổng sơ đồ phát triểnThành phố Hồ Chí Minh (Quyết định 20/QĐ-TTg)
• Tiến về phía Nam và hướng ra Biển Đông
• Theo Tổng sơ đồ, phía Nam phát triển tuyến đường Nguyễn Văn Linh và khu đô thị 2600ha
• Đặc điểm vùng phía Nam: trũng nền đất yếu nhưng có vị trí địa lý thuận lợi
• Quy hoạch tổng thể Khu đô thị mới (khu phía Nam) – chi tiết hóa Tổng sơ đồ -- được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 749/TTg ngày 8/12/1994
• PMH chịu trách nhiệm tổ chức
• Công ty Mỹ Skidmore, Owings & Merrill đã thiết kế
Công ty TNHH phát triển Phú Mỹ H ưng
• Nguồn vốn của IPC
• IPC – Công ty phát triển Tân Thuận là công ty thuộc sở hữu của UBND thành phố HCM
• Để góp vốn vào PMH, IPC phải thuê đất của Sở TNMT của HCMC để góp vào liên doanh
• Nguồn thu của PMH
• Khi xây dựng 5 khu đô thị, PMH được quyền đặc biệt: xây dựng nhà để bán
• PMH được phép cho người nước ngoài thêu
• Thu phí đối với các công trình hạ tầng do PMH đầu tư (đường, nhà máy cấp nước)
• Hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài
Công ty TNHH phát triển Phú Mỹ H ưng
• PMH là công ty liên doanh với vốn pháp định 60 triệu Đô la Mỹ; IPC (Chính quyền thành phố HCM) đóng góp 18 triệu và Tập đoàn CT&D - Đài Loan góp 42 triệu (30-70)
• Thời gian hoạt động 50 năm
• PMH thực hiện ba chức năng:
• Xây dựng đại lộ Nguyễn Văn Linh
• Xây dựng 5 cụm đô thị hiện đại tổng diện tích 750 ha
• Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng của 150ha (giao lại cho HCMC, đổi đất lấy hạ tầng)
Những điều kiện thành công
• Chính sách Đổi mới
• Tạo điều kiện để nhà đầu tư tiếp cận thị trườngViệt Nam
• Trong bối cảnh thiếu hành lang pháp lý, PMH nhận được sử đồng thuận của Chính phủ, quyết tâm chính trị và hỗ trợ tích cực của UBND Thành phố Hồ Chí Minh
• Chính phủ thành lập Ban Quản lý khu Nam với chế độ một cửa
• UBND Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan tới thủ tục và hành lang pháp lý
• PMH đón nhận được nhu cầu về nhà ở rất cao; nhất là nhu cầu nhà ở cao cấp
Hành lang pháp lý
• Thời gian PMH ra đời và hoạt động, ngoài pháp luật hình sự Việt Nam chỉ có pháp luật về đầu tư nước ngoài, đất đai; hệ thống pháp luật về đô thị chưa ban hành
• Luật Đất đai có nhiều rào cản đối với hoạt động của PMH: chưa có mô hình xây dựng nhà để bán; chưa cho phép người nước ngoài thêu nhà
• Luật Đầu tư nước ngoài: Cho phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp liên doanh ra quyết định theo nguyên tắc 100%
Những vấn đề nổi bật
• PMH khẳng định ý nghĩa của Đổi mới với phát triển đô thi� và cung cấp nhà ở; mở cửa tạo và hội nhập tạo điều kiện tiếp cận nhà ở và phát triển đô thị tốt hơn
• Sự ra đời và phát triển của PMH cung cấp cơ sở thực tiễn để Chính phủViệt Nam xây dựng và ban hành hệ thống thể chế quản lý, phát triển đô khu đô thi�
• PMH đã hoàn thành hệ thống hạ tầng tại khu vực phía Nam, giúp cải tạo vùng đất trũng kém phát triển sớm đón nhận những cơ hội của Đổi mới để phát triển kinh tế - xã hội
• Qua gần 30 năm phát triển, PMH hiện nay bắt đầu gặp phải những vấn đề về quản lý đô thị: ngập úng, mùi từ các bãi rác.
Một số vấn đề
• Tranh chấp
• Tranh chấp giữa PMH với người mua nhà về trách nhiệm, thời hạn đóng tiền sử dụng đất
• Tranh chấp giữa PMH với cơ quan quản lý đầu tư
• Biến đổi khí hậu
• Khu phía Nam là vùng đất trũng, biến đổi khí hậu và quản lý phát triển đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh đã không giải quyết được tình trạng ngập úng
베트남과 북한의 제도와 시사점
허강무 교수 | 전북대학교
목 차
Ⅰ. 베트남 국토개발 변천의 개관 ···········································1
Ⅱ. 베트남과 북한의 국토개발 과정 비교 ·····························6
Ⅲ. 북한 국토 및 경제 개발 동향 ·········································24
Ⅵ. 남북경제협력 입법 및 정책 과제 ···································29
베트남 국토개발 관련 법제 분석 및 향후 과제
2019. 11
허강무 교수(전북대학교 공공인재학부)
- 3 -
Ⅰ 베트남 국토개발 변천의 개관
1. 검토 배경
1. 베트남 개혁 개방 연혁 및 과정
Ⅱ 베트남과 북한의 국토개발 과정 비교
1. 개혁 개방1986년 –1994년
구분 베트남 북한
토지
- 5 - 1) 이상근, 베트남 개혁개방의 특징과 북한 적용 가능, 국가안보전력연구원, 2018, 3면.
2) 폼페이오는 “북한과도 언젠 가 베트남 수준의 파트너 십을 맺길 원한다. 트럼 프 대통령은 북한이 베트남의 길을 갈 수 있다고 믿 고 있다.”고 말했다.
그는 특히 김정은 위원장에게 “The miracle can be yours. That can be your miracle and North Korea as well.”이라면서 경 제지원 약속을 상기했었다.
트럼프 대통령 입장에서 베트남은 김정은 위원장에 게 ‘과거와 미래에 대한 메시지’를 분명하게 주는 역사 적 장소이며, 김정은 위원장에게 있어 베트남은
‘사회 주의 체제를 유지하면서 번영을 이룬 하나의 대안으 로 인식될 수 있을 것이다. (조 경 환, 베트남의 도이모이와 대미관계 개선이 북한에 주는 시사점,
산업입지
뺷 뺸
- 7 - 주택
・
도로 및 철도
외국인투자법
- 9 - 발전소(전력)
2. 미국 수교 1995년 - 2006년
구분 베트남 북한
토지
주택
- 11 -
3) 홍성원, “북한 주택시장의 형성과 발전에 관한 연구 –아파트 건설 및 매매를 중심으로–”, 북한대학원대학교 석사학위 논문, 2014. 7, 19면.
4) 한국은행, 경제 개혁·개방정책의 주요 내용 및 특징, 한국은행 국제경제리뷰(제2018-20호) 2018, 6면.
5) 한국은행 조사국, 베트남의 경제개혁 추이와 시사점, 1999. 6, 25-26면.
6) 한국은행, 경제 개혁·개방정책의 주요 내용 및 특징, 한국은행 국제경제리뷰(제2018-20호) 2018, 6면.
7) 한국은행 조사국, 베트남의 경제개혁 추이와 시사점, 1999. 6, 25-26면.
8) 이는 1979년에 중국이 제정한 합영법을 모델로 한 것
발전소(전력)
○
- 13 - 도로 및 철도
산업입지
3. WTO 가입 2007년- 현재
9) KB금융지주경영연구소, 북한 주택 제도의 이해와 최근의 변화, KB지식비타민(18-63호), 2018. 8. 13, 7면.
10) 한국은행, 최근 베트남의 고성장 배경 및 성장잠재력 평가, 해외경제정보 제2004-99호, 2004, 6면.
11) KDB산업은행, 북한의 산업 2015, 2015, 87면.
구분 베트남 북한
토지
주택
- 15 - 외국인투자법
산업입지
- 17 - 도로 및 철도
○
- 19 - 발전소(전력)
- 21 - 외국인투자법
Ⅲ 북한 국토 및 경제 개발 동향
17) 2010년 설립한 북한 국가투자개발 주식회사 대풍그룹은 국가경제발전 10개년 계획을 제정하여 최고인민위원회에서 입법형식으로 비준을 받았다. 지금까 지 북에서 추진하고 있는 갖가지 경제발전계획에서 그 흔적을 찾아 볼 수 있는 이 10개년 발전계획은 대풍그룹과 국가개발은행을 추진기관으로 하는 국가경제 종합발전계획이다. 대풍그룹은 북의 국방위원회를 대주주로, 노동당중앙과 내각 그리고 대풍그룹이 지분을 가진 국가투자개발 주식회사이다. 김정일 위원장이 국 가경제를 일종의 그룹경제로 운영하려는 새로운 시도로, 내각의 계획경제와 경쟁적인 경제실체를 병존시켜, 경쟁을 통한 경제발전을 시도한 “조선식 사회주의”
방식이라고 할 수 있다. 高秋福 主編, 뺷金正日與朝鮮뺸 (北京: 新華出版社, 2012), pp. 47~49.
- 23 -
12)노동정량법, 농장법, 부동산관리법, 물자소비자기준법, 종합설비수입법, 수출품원산지법, 상수도법, 하수도법, 선원법.
13) 김두환 등, 남북개발협력 대비 북한 건설인프라 현황분석 기초연구, LH연구원, 2016, 22면.
14) 이백진, 한반도 도로 개발의 현황과 주요 과제, 국토연구원, 2018
15) ) 이윤 배분의 원칙에 대해 ① 투자 원금 및 이자의 회수 기간 가(북한)측 20%, 나(중국)측 80%, ② 이윤 창출 기간 가측 30%, 나측 70%, ③ 운영권의 정부 반환 후 가측 70%, 나측 30%로 정함.(북한 경제개발구 발전전략을 활용한 지방자치단체 주도의 새로운 남북경제협력모델 모색 - 경기도의 역할과 전략을 중심으로, 2017)
16) 빙현지, 이석기, 북한 재생에너지 현황과 시사점, 산업연구원, 2017
- 25 -
18) EPC [engineering procurement construction]는 설계(engineering), 조달(procurement), 시공(construction) 등의 영문 첫 글자를 딴 말이다. 대형 건설 프로젝트나 인프라사업 계약을 따낸 사업자가 설계와 부품·소재 조달, 공사를 원스톱으로 제공하는 형태의 사업을 뜻한다. 일괄수주를 의미하는 턴키(turn-key) 와 비슷한 개념이다.
- 27 -
- 29 -
Ⅵ 남북경제협력 입법 및 정책 과제
- 31 -
- 33 -
MEMO
MEMO
MEMO