원고 10강 Bây giờ là mấy giờ? (지금 몇 시예요?)
수업요
소 교수·학습 활동
오프 닝
복습 하기
지난 9강 내용
1. 나이를 묻고 답할 수 있다.
Chị ấy bao nhiêu tuổi?
Chị ấy ba mươi hai tuổi.
2. 정도부사 표현을 활용할 수 있다.
hơi, khá, rất, quá +
피수식어
피수식어
+ lắm, quá* quá는 피수식의 앞과 뒤에 위치할 수 있으나, 앞에 위치하면 정도나 한계를 지나치게 넘
었다는 의미예요.
hơi(
약간
,조
금
) Em hơi buồn. (저는 좀 슬퍼요.)khá(
꽤
,제법
) Ha-na nói tiếng Việt khá giỏi. (하나는베트남어를 꽤 잘해.)
rất(
매우
,아
주
) Phở này rất ngon. (이 쌀국수는 아주 맛있어요.)lắm(
매우
,아
주
) Mẹ em đẹp lắm. (저희 어머니는 아주 예쁘세요.)quá(
너무
)Tuấn chạy nhanh quá! (뚜언은
너무(정말) 빨리 달린다.)
Tuấn chạy quá nhanh! (뚜언은
너무(지나지게) 빨리 달린다.)
학습내 용과 목표
1. 가능성을 묻고 답할 수 있다.
2. 시간을 묻고 답할 수 있다.
회화
Tuấn : Hôm nay chị đi xem phim với em được không?
Ha-na : Được chứ! Mấy giờ chúng ta đi?
Tuấn : Bây giờ là mấy giờ?
Ha-na : Bây giờ là bốn giờ.
Tuấn : Một tiếng sau đi nhé.
Ha-na : Ừ.
뚜언
:오늘 누나 저와 영화 보러 갈 수 있어요?
하나
:그럼! 우리 몇 시에 갈까?
뚜언
:지금 몇 시예요?
하나
:지금 네 시야.
뚜언
:한 시간 후에 가요.
하나
:그래.
단어 + 문법, 표현
1.
가능성을 묻고 답하는 표현
단어 : xem 보다, phim 영화, được 가능하다, chứ (당연히) ~지
A : Hôm nay chị đi xem phim với em, được không?
오늘 누나/언니 저와 영화 보러 갈 수 있어요?
B : Được chứ! 그럼!(가능하지!)
가능하다 ~지
∘가능 여부를 물을 때, ‘주어 + 서술어, được không?’(주어가 서술어 하는 것이 가능해요?/괜찮아요?) 의 형식을 사용하고, 긍정의 대답은 Được(가능해요/돼요), 부정의 대답은 Không được(가능하지 않 아요/안 돼요)을 쓸 수 있어요.
예)
A : Em ăn cơm với anh, được không? (너 나와 같이 밥 먹을 수 있니?)B : Được chứ. (가능하지요.) B : Không được. (안 돼요.)
A : Em về nhà được không ạ? (제가 집에 가도 될까요?) B : Ừ, được. (그래, 가능해.)
B : Không được. (안 돼.)
2. 시간 을 묻고 답하는 표현
단어 : bây giờ 지금, rưỡi 절반, phút 분, kém 부족하다, 전(시간), cân 킬로그램, cam 오렌지
A : Bây giờ là mấy giờ? 지금 몇 시예요?
B : Bây giờ là bốn giờ. 지금 네 시예요.
∘ 시간을 물을 때, mấy(몇/얼마)와 giờ(시)를 결합하여 mấy giờ(몇 시)를 사용해요. 시간은 보통 ‘숫자 + giờ + 숫자 + phút + sáng(오전)/trưa(정오)/chiều(오후)/tối(저녁)/đêm(밤)’으로 표현한답니다.
예) A : Mấy giờ em đi học. (너 몇 시에 공부하러 가니?/학교에 가니?) B : Bảy giờ ba mươi phút sáng. (오전 7시 30분이요.)
∘ 시간 표현을 아래와 같이 정리해 봤어요.
tám giờ mười phút sáng (
오전
8시
10분
) mười hai giờ trưa (낮
12시
)ba giờ rưỡi chiều (
오후
3시 반
)năm giờ kém mười phút (
오후
5시
10분 전
,오후
4시
50분
) bảy giờ ba mươi phút tối (저녁
7시
30분
)mười một giờ đêm (
밤
11시
)∘ rưỡi는 ‘절반’의 의미로 ‘단위 + rưỡi’(단위와 그 절반)의 형태로, 단위에 반을 더한다는 의미예요.
예 • Em muốn mua 1 cân rưỡi cam. (1킬로그램과 0.5킬로그램=1.5킬로그램) (저는 오렌지를 1.5킬로그램 사고 싶어요.)
3. 1 인칭 복수 표현
단어 : tiếng 시간, sau 뒤, 후, nhé ~해, ~야(친밀하게 권하거나 통보할 때), các ~들(복수)
A : Mấy giờ chúng ta đi? 우리 몇 시에 갈까?
B :
Một tiếng sau đi nhé. 한 시간 후에 가요.
∘ 베트남어는 1인칭 복수 ‘우리’를 의미하는 두 단어가 있어요. 듣는 사람을 포함하는 chúng ta와 듣는 사람을 제외하는 chúng tôi 이랍니다.
예) A : Bây giờ chúng ta đi ăn cơm nhé. (지금 우리 식사하러 가자.)
B : Ừ. Chúng ta đi ăn cơm.
(
그래. 우리 밥 먹으러 가자.)
A : Các anh đang làm gì? (형/오빠들 뭐 하고 있어요?) B : Chúng tôi đang xem ti vi. (우리 TV 보고 있어.)
대 화 문 정리
Tuấn : Hôm nay chị đi xem phim với em được không?
Ha-na : Được chứ! Mấy giờ chúng ta đi?
Tuấn : Bây giờ là mấy giờ?
Ha-na : Bây giờ là bốn giờ.
Tuấn : Một tiếng sau đi nhé.
Ha-na : Ừ.
회화 Tuấn : Hôm nay chị đi xem phim với em được không?
Ha-na : Được chứ! Mấy giờ chúng ta đi?
Tuấn : Bây giờ là mấy giờ?
Ha-na : Bây giờ là bốn giờ.
Tuấn : Một tiếng sau đi nhé.
Ha-na : Ừ.
말하 기 연습
1
(1) Anh giúp em một chút (2) Em nói tiếng Việt
(3) Chúng ta đi chơi
A : Chị đi xem phim với em được không?
(오늘 누나/언니 저와 영화 보러 갈 수 있어요?)
B : Được chứ! (그럼!)
정리하 기
1. 가능성을 묻고 답할 수 있다.
Hôm nay chị đi xem phim với em, được không?
Được chứ!
--- 2. 시간을 묻고 답할 수 있다.
Bây giờ là mấy giờ?
Bây giờ là bốn giờ.
클로징