6주차. 마트 안내 방송

전체 글

(1)

6주차. 마트 안내 방송

2강. 안내 방송

파헤치기

학습내용

숫자 듣기 연습

증, 감 표현 듣기 말하기 연습

숫자 관련 말하기 및 듣기 능력을 향상시킬 수 있다.

안내 방송의 내용을 이해하고, 듣기 능력을 향상시킬 수 있다.

학습목표

(2)

지금부터 마트 안내 방송을 들어보겠습니다.

어떤 내용의 안내 방송이 나오는 지

귀 기울여 잘 들어보세요.

(3)

어휘 확인하기 - 해산물 관련 어휘

다음 해산물을 보고 이름을 살펴 보세요.

bạch tuộc

문어

tôm hùm xanh

파란 색 랍스타

ghẹ

흰딱지를 가진 바다 게

sò huyết

꼬막

어휘 확인하기 - 해산물 관련 어휘

다음 해산물을 보고 이름을 살펴 보세요.

hàu biển

ốc hương biển

골뱅이

cá mú

그루퍼

cá hồi

연어

(4)

다음 해산물을 보고 가격을 살펴 보세요.

어휘 확인하기 - 해산물 관련 어휘

tôm hùm xanh 750.000 đồng/kg

bạch tuộc lớn 390.000 đồng/kg

ốc hương biển loại lớn 550.000 đồng/kg

ghẹ

390.000 đồng/cân cá mú

300.000 đồng/cân

sò huyết 300.000 đồng/cân.

문법 학습

Tôm hùm giảm từ 900.000 đồng xuống còn 650.000 đồng 1 cân. Tôm hùm giảm 250.000 đồng/cân.

• Sữa từ 30.000 đồng/ hộp giảm xuống còn 25.000 đồng/hộp.

Từ 숫자 giảm xuống còn 숫자 Giảm từ 숫자 xuống còn 숫자

(5)

문법 학습

Lương tăng từ 3.900.000 đồng lên 4.300.000 đồng.

• Lương tăng 400.000 đồng/ tháng.

• Lương tăng đáng kể.

• Lương tăng mạnh.

Từ 숫자 tăng lên (đến) 숫자 Tăng từ 숫자lên (đến) 숫자

문법 학습

Giá cá hồi tăng từ 60.000 đồng lên 65.000 đồng/ lạng.

• Cá hồi tăng 5.000 đồng/ lạng.

• Giá cá hồi tăng không đáng kể

• Giá cá hồi tăng nhẹ

Từ 숫자 tăng lên (đến) 숫자 Tăng từ 숫자lên (đến) 숫자

Lạng : 100 g

(6)

6주차. 마트 안내 방송

연습하기

2강. 안내 방송

다음을 듣고 어떤 내용을 말하고 있는 지 찾아 보세요.

듣기 연습

Giá tôm hùm đang tăng.

Giá tôm hùm không tăng không giảm.

Giá tôm hùm thay đổi do xuất khẩu.

[듣기 지문]

Do xuất khẩu gặp khó khăn, giá tôm hùm xanh tháng này giảm đáng kể. Tôm hùm xanh giảm từ 900.000 đồng/kg xuống còn 650.000 đồng/kg.

(7)

다음을 듣고 어떤 내용을 말하고 있는 지 찾아 보세요.

듣기 연습

Giá sò huyết tăng 100.000 đồng/ cân.

Giá sò huyết giảm 80.000 đồng/ cân.

Giá sò huyết bây giờ là 300.000 đồng/ cân.

[듣기 지문]

Sò huyết dạo này rẻ quá, tháng trước sò huyết 300.000 đồng/kg, bây giờ chỉ còn 220.000 đồng. Mua ngay thôi.

다음을 듣고 어떤 내용을 말하고 있는 지 찾아 보세요.

듣기 연습

Giá ốc hương trước đây là 1.200.000 đồng.

Giá ốc hương hôm nay là 900.000 đồng.

Giá ốc hương đã tăng 300.000 đồng/ cân.

[듣기 지문]

Gia đình tôi thích ăn ốc hương nhưng dạo này đắt quá, không dám ăn. Trước đây khoảng 900.000 đồng/ kg, bây giờ lên đến 1.200.000 đồng/kg.

(8)

다음을 듣고 어떤 내용을 말하고 있는 지 찾아 보세요.

듣기 연습

Cá mú giảm xuống còn 300.000 đồng.

Cá mú giảm xuống còn 100.000 đồng.

Cá mú tăng từ 200.000 đồng lên 300.000 đồng.

[듣기 지문]

Cá mú hôm nay chỉ còn 300.000 đồng/kg, rẻ hơn tháng trước hơn 100.000 đồng.

방송을 듣고 할인하는 것이 무엇인지 골라 보세요.

듣기 연습

(9)

방송을 다시 듣고 할인된 가격을 확인해 보세요.

듣기 연습

Tôm hùm giảm từ ( )đồng/kg xuống còn ( )đồng/kg.900.000

650.000

방송을 다시 듣고 할인된 가격을 확인해 보세요.

듣기 연습

Bạch tuộc lớn từ ( )đồng/kg giảm xuống còn ( )đồng/kg.500.000

370.000

(10)

방송을 다시 듣고 할인된 가격을 확인해 보세요.

듣기 연습

Cá mú chỉ còn ( )đồng/kg. 200.000

방송을 다시 한번 더 듣고 이번에는 빈 칸을 채워 보세요.

듣기 연습

Để tri ân khách hàng, từ 8 giờ tối, siêu thị sẽ giảm

giá một số mặt hàng hải sản ( ), tôm hùm giảm từ 900.000 đồng xuống

còn 650.000 đồng, bạch tuộc lớn từ 500.000 đồng giảm xuống còn 370.000 đồng/kg, cá mú chỉ còn 200.000 đồng/kg.

cho 20 khách hàng đầu tiên

고객님들께보답하기위해, 저녁8시부터마트에서선착순고객20분께일부 해산물품목900.000동랍스터를650.000동에, 500.000동대문어를

370.000동/kg에, Cá mú chỉ còn 200.000동/kg에할인해드리겠습니다.

(11)

방송을 다시 한번 더 듣고 이번에는 빈 칸을 채워 보세요.

듣기 연습

Quý khách hãy nhanh chân đến quầy hải sản để mua được những món hàng cực kỳ hiếm khi giảm giá. ( ). Hãy nhanh chân, chỉ còn 5 phút nữa thôi

세일을할때고객님들이해산물코너로발빠르게오셔서극히(매우) 귀한품목을 구매하십시오. 발빠르게오세요, 5분밖에남지않았습니다.

말하기 연습

다음 인물이 되어 상황에 맞게 말하는 연습을 해보세요.

Hôm nay, bạch tuộc lớn và tươi nhưng giá giảm gần 100.000 đồng/kg. Giảm từ 450.000

đồng/kg xuống còn 370.000 đồng/kg.

Bạch tuộc có ngon không?

giảm giá thế nào ạ?

450.000 đ

 370.000 đ

(12)

말하기 연습

다음 인물이 되어 상황에 맞게 말하는 연습을 해보세요.

Giá ghẹ tăng nhẹ từ 390.000 đồng/kg lên 460.000 đồng/kg.

Giá ghẹ có tăng không ạ?

390.000 đ

 460.000 đ

말하기 연습

다음 인물이 되어 상황에 맞게 말하는 연습을 해보세요.

Chị mua bào ngư đi, bào ngư Phú Quốc tươi ngon và đang giảm giá từ 590.000

đồng xuống còn 530.000 đồng đấy.

Vâng, anh cho tôi 2 cân.

590.000 đ

 530.000 đ

(13)

말하기 연습

다음 인물이 되어 상황에 맞게 말하는 연습을 해보세요.

Đúng rồi, máy hút bụi giảm giá 67%, giảm từ 3.999.000 đồng xuống còn

1.299.000 đồng.

Máy hút bụi đang giảm giá hả anh?

Giảm đến67%

3.990.000đ  1.299.000đ Bảo hành 12 tháng mua ngay

핵심 내용정리

어휘- tên một số hải sản chủ yếu :tôm, sò, ghẹ, cá, bào ngư, bạch tuộc … tên đơn vị đo lường: cân, lạng, kg 표현

- Giảm đáng kể, tăng đáng kể, giảm nhẹ, tăng nhẹ, để tri ân khách hàng, hãy

nhanh chân, cực kỳ hiếm khi giảm giá 문법

- Tăng từ … lên đến … - Giảm từ … xuống còn …

수치

Updating...

참조

Updating...

관련 주제 :